Công nghệ In flexo

CÔNG NGHỆ IN FLEXO ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT THÙNG CARTON

Công nghệ in Flexo có thời gian sản xuất nhanh, giá thành rẻ hơn (so với in ống đồng), đôi khi rẻ hơn phương pháp in offset

     Cùng với sự tiến bộ ngày càng mạnh mẽ trong ngành in ấn, với nhu cầu luôn tăng nhanh, cũng như sự đòi hỏi về giá trị sản phẩm đều, đẹp và đặc biệt phải nhanh và rẻ, công nghệ in Flexo ra đời là nhằm đáp ứng những tiêu chí đó

  Ngoài in thùng carton việc sản xuất tem, nhãn, thẻ, vé số, thẻ cào,..các sản phẩm quảng cáo, khuyến mãi... trên mọi chất liệu như: giấy, decal (giấy, nhựa, nhôm, metalized, vải, satin...), plastic, nhôm mỏng, metalized...người ta cũng hay dùng phương pháp in Flexo cho thùng carton- Letterpress trên các máy in Narrow-web (dạng cuộn khổ nhỏ, khoảng từ 6 inch đến 20 inch) 

Một nhà máy cớ tầm trung thì có tới hàng ngàn thùng carton các loại được sản xuất mỗi ngày, một số công nghệ in như in lưới, hay in offset khó mà đáp ứng được công suất đó, ngược lại công nghệ in flexo là hoàn toàn có thể làm được do điều đó mà một nhà máy cỡ tầm trung khi sản xuất thùng carton luôn hướng tới

Quy trình cơ bản về công nghệ in flexo trên thùng carton

Chế bản:

 Kỹ thuật viên chế bản Flexo - Letterpress, 

Giới thiệu một số phần mềm chuyên dùng cho chế bản Flexo.

Bản in: Bản Cao su, bản photopolymer

Công nhân vận hành máy in Flexo - Letterpress

Cán bộ quản lý xưởng in Flexo - Letterpress, chủ doanh nghiệp sản xuất thùng carton

    Ngành in ấn thung carton sử dụng công nghệ in Flexo trong việc sản xuất thungcarton đại trà tại các công ty in bao bì carton là ngày càng phổ biến, chúng luôn thỏa mãn in thung carton với số lượng in từ thấp đến cao.

Đáp ứng yêu cầu chất lượng từ đơn giản đến phức tạp. 

Máy in flexo cho thung carton được dễ dàng tích hợp với các đơn vị hoàn thiện sản phẩm và hoạt động đồng bộ (inline) như: ép kim, tráng phủ UV, tráng màng Opat, dập nổi, UV cục bộ, đục lỗ, bế, số nhảy, in dữ liệu biến đổi, in lụa lăn, phủ cào, chống giả, chia cuộn, cắt tờ...

Máy móc, thiết bị chế bản: Máy chụp bản, máy rửa và xử lý bản sau khi chụp, máy ghi bản digital, máy đo màu, thiết bị đo độ nhớt của mực, kính lúp, 

Hóa chất dùng trong chế bản.

Máy in thử kiểm tra bản in.

Cấu tạo máy in.

Các dạng máy in, ưu điểm và ứng dụng.

Hệ thống truyền mực: dùng lô cao su, dùng lô anilox và dao gạt.

Thiết bị, hóa chất rửa lô anilox.

Thiết bị nâng hạ cuộn vật liệu.

Thiết bị dán bản in lên ống bản.

Lô lấy bụi.

Thiết bị xử lý corona.

Thiết bị xử lý tĩnh điện.

Đèn sấy UV.

Trạm sấy nhiệt.

Camera và màn hình theo dõi chồng màu. 

Đèn chớp kiểm tra màu.

Hoàn thiện sản phẩm.

Thiết bị tích hợp và gia công sau in: tráng màng, tráng UV, ép kim, in lụa, số nhảy, bế bằng dao, bế laser, chia cuộn, cắt tờ…

Kiểm tra chất lượng sau in: 

Thiết bị quấn cuộn và kiểm tra sản phẩm.

Nguyên vật liệu, phụ liệu:

Mực in: Mực gốc dung môi, mực gốc nước, mực UV. Sự tương thích của mực in và vật liệu in.

- Vật liệu in: giấy, màng BOPP metalized, màng nhôm, màng celophan, decal, màng PET, màng A-PET, màng Synthetic, Plastic…

- Băng keo dán bản in.

 Bản in:

Cấu tạo bản in. 

Cách lựa chọn bản in phù hợp với vật liệu in và đặc thù của sản phẩm. 

Khả năng phục chế của bản in flexo. 

Hiện tượng biến dạng ( giãn dài) bản in khi dán lên ống bản.

Trapping. 

Hiện tượng gia tăng tầng thứ (dotgain) và kỹ thuật bù trừ khi chế bản.

Bảo quản bản photopolymer.

   a/ Máy in thùng carton:

Cấu tạo máy in. Chức năng các bộ phận trên máy in carton.

Các dạng máy in phổ biến: máy in typo tờ rời, máy in cuộn Letterpress dạng dập nghiêng, máy in cuộn Letterpress dạng dập song song,  máy in cuộn Letterpress dạng bán lăn (somi-rotary),  máy in cuộn Flexo - Letterpress dạng lăn (full rotary).

Lô cao su in mực thường, lô cao su in mực UV, lô cao su PU, lô anilox.

Cấu tạo lô anilox. Các vấn đế kỹ thuật liên quan đến lô anilox.

Rửa lô anilox: dụng cụ, hóa chất, máy rửa lô. (Rửa bằng bàn chải, rửa bằng hóa chất, rửa bằng siêu âm).

   b/ Máy chế bản: 

Máy chụp bản photopolimer: dạng phẳng, dạng trống quay.

Máy rửa và xử lý bản sau khi chụp.

Máy ghi bản photopolimer.

  c/ Các đơn vị gia công sản phẩm sau in tích hợp trên máy in cuộn Flexo – Letterpress

  d/ Các thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ 

  3/ Hóa chất dùng trong chế bản.

  4/ Nguyên vật liệu và phụ liệu in.

  5/ Mực in, dung môi và một số hóa chất liên quan.

  6/ Các phương pháp làm khô mực in.

  7/ Xử lý nguyên vật liệu in.

  8/ Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

  9/ An toàn lao động và bảo vệ môi trường.

10/ HD flexo (in flexo độ phân giải cao).

11/ Nhãn hàng, thẻ treo: nội dung, hình thức, mỹ thuật, lĩnh vực ứng dụng. Tại sao phải in nhãn hàng và thẻ treo bằng máy in letterpress hoặc flexo ?

1/ Thực hành chế bản: chụp bản, rửa bản, sấy bản, xử lý nhiệt chống dính bản, cách test thời gian chụp bản, dán bản in lên ống bản.

2/ Thực hành in Flexo cho thung carton - Letterpress: 

Phương pháp G7 dùng cân chỉnh máy, và in thử.

Chuẩn bị máy in.

Lắp đặt vật liệu.

Lựa chọn thứ tự chồng màu.

Lựa chọn tốc độ máy in. Kiểm soát quá trình in. Kiểm tra nhanh sản phẩm trong khi in.

Kiểm soát quá trình truyền mực in.

Tráng màng.

Bế, đục lỗ, ép kim.

Chia cuộn.

Cắt tờ Thực hành in thùng carton

3/ Thực hành kiểm tra chất lượng: kiểm tra vật liệu trước khi in, kiểm tra sức căng bề mặt vật liệu, kiểm tra băng keo dán bản, kiểm tra mực in, kiểm tra sản phẩm sau in.

4/ Cách lập phiếu sản xuất. Cách lập bản lưu dữ liệu và thông số kỹ thuật liên quan phục vụ việc tái bản in và điều chỉnh trong tương lai.

1/ So sánh phương pháp in Letterpress label và Flexo label. Phân tích ưu điểm và khuyết điểm của 2 phương pháp này.

2/ Một số nhà sản xuất trên thế giới trong lĩnh vực Lettepress label và Flexo label:  

a/ Máy in.

b/ Máy chế bản.

c/ Phần mềm chế bản.

d/ Bản photopolimer.

e/ Mực in.

f/ Nguyên vật liệu.

g/ Trục anilox. Máy và dung dịch rửa lô anilox.

 Giới thiệu tiêu chuẩn chất lượng ISO  12647-6 cho flexo.

4/ Một số sai hỏng thường gặp và cách khắc phục.

5/ Một số thuật ngữ chuyên ngành.

Comments